Sunday, 08/12/2019 - 00:36|
CHÀO MỪNG CÁC BẠN ĐẾN VỚI TRƯỜNG HỌC TRẢI NGHIỆM TIỂU HỌC NAM CƯỜNG

TỪ LOẠI TIẾNG VIỆT: CÁCH PHÂN BIỆT ĐỘNG TỪ - TÍNH TỪ

Vốn từ của một ngôn ngữ có thể nghiên cứu trên các bình diện ngữ âm (cấu tạo từ), ngữ nghĩa (từ vựng) và ngữ pháp. Từ loại chính là kết quả nghiên cứu vốn từ trên bình diện ngữ pháp. Dựa vào các tiêu chí: ý nghĩa khái quát, khả năng kết hợp, chức năng cú pháp, các nhà nghiên cứu ngôn ngữ học tiếng Việt chia từ loại tiếng Việt thành các từ loại sau: danh từ, động từ, tính từ, số từ, đại từ, phó từ, trợ từ, tình thái từ…

       

 

 

Vốn từ của một ngôn ngữ có thể nghiên cứu trên các bình diện ngữ âm (cấu tạo từ), ngữ nghĩa (từ vựng) và ngữ pháp. Từ loại chính là kết quả nghiên cứu vốn từ trên bình diện ngữ pháp. Dựa vào các tiêu chí: ý nghĩa khái quát, khả năng kết hợp, chức năng cú pháp, các nhà nghiên cứu ngôn ngữ học tiếng Việt chia từ loại tiếng Việt thành các từ loại sau: danh từ, động từ, tính từ, số từ, đại từ, phó từ, trợ từ, tình thái từ… Tuy nhiên, trong thực tế sử dụng từ loại tiếng Việt nảy sinh ra vấn đề: có những từ loại có thể thuộc cả hai loại từ loại, hay nói cách khác là ranh giới nhận diện từ loại của chúng không rõ ràng. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ đưa ra một số tiêu chí để khu biệt các loại từ loại đó, đặc biệt tập trung vào việc nhận diện, phân biệt động từ và tính từ - hai từ loại chiếm số lượng lớn trong số từ vựng tiếng Việt.
I. CƠ SỞ NHẬN DIỆN ĐỘNG TỪ VÀ TÍNH TỪ
Tiêu chíĐỘNG TỪTÍNH TỪ
1. Khái niệmĐộng từ là những từ biểu thị hành động, trạng thái của sự vật
VD: đi, chạy, quay, tát…
Tính từ là những từ chỉ đặc điểm, tính chất, trạng thái, hành động của sự vật
VD: xanh, đỏ, nhanh, …
2. Chức vụ điển hình trong câuĐộng từ thường làm vị ngữ trong câu.
VD: Nó đạp xe đạp đi học.
Tính từ có thể làm chủ ngữ, vị ngữ trong câu. Tuy nhiên, khả năng làm vị ngữ của tính từ hạn chế hơn động từ.
VD: Xanh là màu tôi yêu.
3. Khả năng kết hợpĐộng từ thường kết hợp với các từ: đã, sẽ, đang, hãy, đừng, chớ… Đặc biệt, khae năng kết hợp với “hãy”, “đừng”, “chớ” có tác dụng quy loại động từ mà danh từ và tính từ không kết hợp được.
VD: - Từ rày, chị đừng hỏi, đừng nói gì với nó cả.
- Chị hãy bình tĩnh lại.
- Con chớ nhúng tay vào mà hỏng việc.
Tính từ có khả năng kết hợp với phụ từ nhưng không kết hợp được với “hãy”, “đừng”, “chớ”
VD: Đừng nhanh (Đừng + TT – câu sai)
– Đừng đi nhanh (Đừng + ĐT + TT – Câu đúng)
4. Phân loạiĐộng từ chia làm 2 loại:
- Động từ tình thái (thường đòi hỏi động từ khác đi kèm)
- Động từ chỉ hành động, trạng thái (không đòi hỏi động từ khác đi kèm). Loại này gồm 2 loại nhỏ:
+ Động từ chỉ hành động (trả lời câu hỏi làm gì?)
+ Động từ chỉ trạng thái (trả lời câu hỏi làm sao? Thế nào?)
Tính từ chia làm 2 loại:
- Tính từ chỉ đặc điểm tương đối (có thể kết hợp với từ chỉ mức độ)
Từ chỉ mức độ bao gồm:
+ Chỉ thang độ: rất, hơi, khí, quá, lắm, cực kì…
+ Chỉ phẩm chất: tốt, đẹo, xấu, khéo, vụng, tầm thường, quan trọng, phải, trái, hèn, dũng cảm…
+ Chỉ đặc trưng về lượng: nhiều, ít, rậm, thưa…
+ Chỉ đặc trưng cường độ: mạnh, yếu, nóng, lạnh, sáng, tối..
+ Chỉ đặc trưng màu sắc: xanh, đỏ, vàng…
+ Chỉ đặc trưng âm thanh: ồn, im, vắng, im lìm,…
+ Chỉ đặc trưng mùi vị: thơm, thối, đắng, cay, nhạt nhẽo…
- Tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối (không thể kết hợp với từ chỉ mức độ)
+ Chỉ đặc trưng tuyệt đối: riêng, chung, công , tư, chính, phụ, độc nhất, công cộng
+ Chỉ đặc trưng tuyệt đối không làm thành cặp đối lập (thường là từ láy hoặc từ ghép): đỏ làm, trắng phau, đen sì, vàng vàng…
+ Chỉ đặc trưng mô phỏng: ào ào, đùng đùng, lè tè, lênh khênh…

 
II. BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 1: Đặt 2 câu có từ “nhỏ” là tính từ và động từ.
Bài 2: Xác định từ loại của những từ được gạch chân dưới đây :
- Anh ấy đang suy nghĩ.
- Những suy nghĩ của anh ấy rất sâu sắc.
- Anh ấy sẽ kết luận sau.- động từ
- Những kết luận của anh ấy rất chắc chắn.
- Anh ấy ước mơ nhiều điều.
- Những ước mơ của anh ấy thật lớn lao.
Bài 3: Phân biệt động từ và tính từ : “ yêu mến, thân thương, lo lắng, trìu mến,xúc động , nhớ, thương, buồn, vui, suy nghĩ.
GỢI Ý ĐÁP ÁN         
Bài 1: Đặt 2 câu có từ “nhỏ” là tính từ và động từ.
- “nhỏ” là tính từ: Đôi giày này nhỏ quá!
- “nhỏ” là động từ: Con nhớ nhỏ thuốc nhé!
Bài 2: Xác định từ loại của những từ được gạch chân dưới đây :
- Anh ấy đang suy nghĩ. -- động từ.
- Những suy nghĩ của anh ấy rất sâu sắc. - danh từ
- Anh ấy sẽ kết luận sau.- động từ
- Những kết luận của anh ấy rất chắc chắn. - danh từ
- Anh ấy ước mơ nhiều điều. - động từ
- Những ước mơ của anh ấy thật lớn lao.- danh từ/
Bài 3: Phân biệt động từ và tính từ : “ yêu mến, thân thương, lo lắng, trìu mến, xúc động , nhớ, thương, buồn, vui, suy nghĩ, 
Nhận xét: với các từ trên dấu hiệu phân biệt rất mờ nhạt, dễ nhầm lẫn xác định 2 loại từ đó. Nhưng tính từ là “thân thương và trìu mến” còn lại là động từ trạng thái. 

 

Tác giả: Tổ khối 4,5
Nguồn: Trường TH Nam Cường
Bài tin liên quan
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 1
Hôm qua : 1
Tháng 12 : 9
Năm 2019 : 74